fbpx

Hướng dẫn sử dụng chi tiết Cảm biến cửa FPT iHome Alarm

Với Cảm biến cửa FPT, người dùng Việt Nam nay đã có thể sử dụng thiết bị thông minh nội địa với mức giá phải chăng. Thiết bị này tích hợp các chức năng: Cảm biến, Chuông báo động,… Phù hợp cho mọi ngôi nhà.

Tuy nhiên, vì là thiết bị có nhiều chức năng tích hợp. Người dùng sẽ gặp khó khăn trong quá trình mới sử dụng. 

Chính vì thế, Smart HomeKit sẽ gửi tới người dùng hướng dẫn chi tiết sau đây. Qua đó, người dùng có thể sử dụng hiệu quả nhất mọi chức năng của FPT iHome Alarm. 

1. Giới thiệu các chức năng của Cảm biến cửa FPT

Như đã giới thiệu, FPT iHome Alarm sẽ giúp người dùng trong việc báo động và bảo mật ngôi nhà. Các điều chỉnh người dùng có thể làm như:

  • Báo động khi có người mở cửa, tương tự chuông cửa.
  • Mở chế độ an ninh (báo động cho tới khi được nhập mật khẩu).
  • Thiết lập thời gian tắt/ bật chuông cho thiết bị.
  • Thiết lập trạng thái ra khỏi nhà giây lát (trong thời gian ngắn không báo động).

2. Các nút chức năng trên thiết bị Cảm biến cửa FPT

Thiết bị Cảm biến cửa FPT sẽ bao gồm các nút chức năng sau:

  • Loa báo động.
  • 2 đèn tín hiệu (màu vàng và đỏ).
  • Các phím số: Để nhập mật khẩu.
  • Hai bộ nút chuyển đổi: Chế độ Away/ Home và Chuông cửa/ Báo động.
  • Nút tắt/ bật chuông nhanh.

3. Hướng dẫn đăng kí tài khoản trên FPT iHome

Để có thể sử dụng FPT iHome Alarm, người dùng phải điều khiển qua ứng dụng FPT iHome (Android và IOS). 

Khi khởi động ứng dụng, người dùng mới phải đăng kí tài khoản. Tài khoản có thể đăng kí bằng Email hoặc số điện thoại. Thao tác này tương đối đơn giản, chỉ cần theo hướng dẫn trên màn hình ứng dụng.

4. Hướng dẫn thêm thiết bị vào ứng dụng FPT iHome

Để thêm thiết bị, tại màn hình chính ứng dụng, ta chọn dấu cộng ở góc phải màn hình.

Có hai cách để thêm Cảm biến cửa/ thiết bị thông minh vào FPT iHome. Là thêm bằng Smart Link hoặc AP Online.

4.1. Thêm thiết bị FPT iHome bằng Smart Link

  • Bước 1: Nhập tên mạng Wifi điều khiển (nếu không hiển thị).
  • Bước 2: Nhập mật khẩu Wifi.
  • Bước 3: Nhấn phím số một (1) trên thiết bị 01 lần cho tới khi nháy đèn.
  • Bước 4: Nhấn và giữ phím số một (1) trên thiết bị cho tới khi đèn nhấp nháy nhiều lần.
  • Bước 5: Nhấn nút kết nối.
  • Bước 6: Nhập tên thiết bị để hoàn thành.

4.2. Thêm thiết bị FPT iHome bằng AP Online

  • Bước 1: Nhấn và giữ phím số bốn (4) trên thiết bị cho đến khi đèn nhấp nháy vàng
  • Bước 2: Mở cài đặt Wifi trên điện thoại/ ipad.
  • Bước 3: Kết nối với nguồn Wifi DOOR_XXX. Nhập mật khẩu mặc định 123456789.
  • Bước 4: Trở lại ứng dụng FPT iHome, chọn Bước kế (Next Step).
  • Bước 5: Nhập tên và mật khẩu mạng Wifi trong nhà cần kết nối cho thiết bị. 
  • Bước 6: Chọn Kết nối (Connect) để hoàn thành.

Sau khi kết nối thiết bị thành công, Cảm biến cửa FPT sẽ xuất hiện trên màn hình chính của ứng dụng. Người dùng có thể thực hiện thao tác: Đổi tên, Chia Sẻ hoặc Xoá thiết bị ra khỏi ứng dụng. 

5. Sử dụng Cảm biến cửa FPT trên ứng dụng FPT iHome

Việc sử dụng chức năng cho FPT Alarm cần sử dụng cả ứng dụng FPT iHome và các nút chức năng trên thiết bị.

Sau quá trình đăng kí tài khoản và thêm thiết bị, trang chủ ứng dụng sẽ xuất hiện với ba mục:

  • Quản lý thiết bị: Chứa toàn bộ thiết bị đã được thêm vào ứng dụng.
  • Thông báo: Lịch sử và thông báo của hệ thống FPT iHome người dùng.
  • Thông tin người dùng: Chứa các thông tin của người dùng và các cài đặt chung.

5.1. Màn hình chính của thiết bị

Sau khi thêm Cảm biến cửa FPT, người dùng chọn vào thiết bị và thông tin thiết bị xuất hiện. Bao gồm các mục:

  • Trạng thái: Thông báo cửa mở/ đóng.
  • Chế độ: Ra ngoài (Away) hoặc ở trong nhà (Home)
  • Chuông: Chế độ chuông là Chuông cửa (Door bell) hoặc Chuông báo (Alarm)
  • Dung lượng pin: Các mức độ pin là 100%, 75%, 50% và 25%. Nếu pin dưới 25%, thiết bị sẽ ngừng hoạt động và thông báo.
  • Lịch sử thiết bị: Bao gồm toàn bộ lịch sử hoạt động của thiết bị.

5.2. Các chế độ hoạt động

Như đã giải thích trước đây, Cảm biến cửa FPT có hai bộ nút điều chỉnh bên trái và phải thiết bị:

5.2.1. Bộ nút bên trái thiết bị (Away/ Home)

  • Chế độ Away (Ra ngoài ): 

Thiết lập khi ra khỏi nhà và chuông báo mặc định sẽ luôn là chuông Báo động (Alarm, không thay đổi được). Chế độ này hoạt động kết hợp với cài đặt thời gian chuông chờ. Giúp thiết bị không kích hoạt báo động trong khoảng thời gian cài đặt. 

Ví dụ: Smart HomeKit cài đặt thời gian chuông chờ 20s và bật chế độ Away. Thì trong suốt 20 giây đó, việc mở/ đóng cửa không làm kích hoạt chuông. Mà chỉ thông báo lên màn hình ứng dụng. Sau 20s nếu mở cửa sẽ kích hoạt chuông Báo động. Người dùng sẽ phải nhấn mật khẩu trên thiết bị để tắt chuông.

  • Chế độ Home (Ở nhà): 

Thiết lập khi người dùng ở trong nhà. Có thể sử dụng cả Chuông cửa/ Chuông Báo động.

5.2.2. Bộ nút bên phải thiết bị (Door bell/ Alarm)

Chuyển đổi hai chế độ chuông kêu Chuông Cửa (Door bell) hoặc Chuông Báo (Alarm).

Chuông cửa sẽ phát ra âm thanh ding dong. Trong khi đó, chế độ Chuông Báo sẽ kêu liên tục và chỉ được tắt khi nhập mật khẩu thiết bị. (Mật khẩu thiết bị mặc định là 1234).

 Chế độ Ra ngoài (Away)Chế độ Ở nhà (Home)
Chuông Cửa (Door Bell)Luôn thực hiện Chuông Báo (Alarm), không thể thay đổi.Báo tiếng ding dong khi có người mở cửa.
Chuông Báo (Alarm)Báo động liên tục khi cửa mở. Muốn tắt chuông phải nhập mật khẩu thiết bị.Báo động liên tục khi cửa mở. Muốn tắt chuông phải nhập mật khẩu thiết bị.

5.3. Cài đặt Lịch cảnh báo

Dùng để thiết lập các khoảng thời gian tắt hoạt động của chuông báo. Các thao tác tắt/ mở cửa hoặc thay đổi chế độ vẫn được ghi nhận trong lịch sử hoạt động.

  • Thao tác tạo mới Lịch cảnh báo:

Bước 1: Chọn dấu cộng (+) ở góc phải.  

Bước 2: Chọn thời gian bắt đầu và kết thúc.

Bước 3: Chọn các thứ trong tuần để áp dụng lịch.

Bước 4: Không chọn tick xanh để thiết lập Tắt chuông báo cho lịch. Chọn tick xanh để thiết lập Bật chuông báo cho lịch.

Bước 5: Thiết lập Độ trễ cảnh báo từ 5s trở lên (tại mục Cài đặt).

  • Thao tác xoá lịch cảnh báo:

Tại màn hình hiển thị các lịch cảnh báo. Người dùng chọn/ không chọn tick xanh để bật/ tắt lịch đã tạo. Hoặc vuốt sang trái để xoá Lịch cảnh báo bất kì.

5.4. Các cài đặt mặc định khác

  • Thông tin thiết bị (Device Infor): Chứa thông tin chi tiết thiết bị. Người dùng còn có thể chia sẻ quyền sử dụng thiết bị và thay đổi mật khẩu thiết bị tại đây.
  • Lịch cảnh báo (Timing Arm/ Disarm): Cài đặt khoảng thời gian tắt/ bật chuông .
  • Cài đặt thông báo ứng dụng (Push Setting): Tuỳ chỉnh các thông báo trên ứng dụng FPT iHome.
  • Âm lượng cảnh báo (Device Volume): Tuỳ chỉnh âm lượng các mức 0 đến 3 (3 là mức mặc định).
  • Thời gian chuông chờ (Delayed Arm): Kích hoạt chế độ báo động sau một khoảng thời gian (5s đến 255s).
  • Độ trễ cảnh báo (Delayed Alarm): Chuông sẽ báo sau một khoảng thời gian (0s đến 50s) phát hiện cửa mở.
  • Thời gian cảnh báo (Alarm Duration): Cài đặt thời gian phát cảnh báo (5s đến 255s).

5.5. Thông báo qua ứng dụng, điện thoại và SMS

Đối với Cài đặt riêng từng thiết bị và cả cài đặt chung cho ứng dụng FPT iHome. Người dùng có thể tắt/ bật các thông báo hoạt động của các thiết bị (như là mở/ đóng cửa, chuyển chế độ). Có thể tuỳ chỉnh thông báo cho Cuộc gọi, SMS, hoặc thông báo trong ứng dụng. 

Cài đặt danh sách số điện thoại nhận thông báo qua mục Thông tin người dùng. Thêm số điện thoại tại hai mục Danh sách gọi tự động hoặc Danh sách tin nhắn tự động.

*Lưu ý: 

  • Người dùng sẽ nhận được 2 cuộc gọi và 3 tin nhắn SMS tự động thông báo miễn phí cho mỗi sản phẩm.
  • Nếu người dùng muốn nhận cuộc gọi và SMS thường xuyên thì phải đăng kí bộ gói cước từ FPT.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *